Quốc Gia Hnh
Chnh    >> Home


TỪ ẢI NAM QUAN ẾN MỦI C MAU

     Non sng gấm vc của người Việt trải di từ Ải Nam Quan ở tận Miền Bắc đến mỏm đất cuối Miền Nam l Mủi C Mau. Cho nn khi ni từ Ải Nam Quan đến Mủi C Mau th người Việt Nam ai cũng biết đ l ni ton ci lnh thổ của nước Việt vậy. Nhưng Ải Nam Quan ở trong tỉnh no của nước Việt? Ở đ c những nt đặc biệt g? Cn Mủi C Mau thật sự nằm trong tỉnh no? C g đặc biệt ở tận vng cuối cng của Miền Nam ny?
     Ải Nam Quan nằm trong tỉnh Lạng Sơn. Lạng Sơn l một trong cc tỉnh địa đầu ở pha Bắc của Việt Nam. Trong số 6 tỉnh địa đầu gip giới với Trung Hoa, Lạng Sơn l tỉnh quan trọng nhất. y l nơi qua lại dễ dng hơn hết trn đường bộ giữa Trung Hoa v Việt Nam từ xưa đến giờ. Cc sứ giả Việt Nam sang Trung Hoa hay sứ giả Trung Hoa sang Việt Nam đều phải qua cửa ải Nam Quan. Kể cả những đon qun xm lược từ phương Bắc cũng thường theo ngỏ ny trn vo Thăng Long. Nhưng trước khi đi vo những chi tiết đặc biệt của vng ải địa đầu quan trọng ny, xin hy nhn lại một cht phần lnh thổ của Việt Nam từ trước tới giờ.
     Lnh thổ Việt Nam gồm c hai phần : một phần lớn nằm trn đất liền v một phần nhỏ nằm trn biển cả. Phần nằm trn đất liền c diện tch l 329,707 cy số vung c hnh dạng giống chư hnh chữ S với hai đầu mở rộng ra m người ta thường v như hai thng la mn trn cy đn gnh. Hai thng la đ l chu thổ sng Hồng H v đồng bằng sng Cửu Long, hai vựa thc lớn của cả nước. Nước Việt Nam nằm trong vng nhiệt đới từ vĩ độ 8o33 đến vĩ độ 23o22 Bắc bn cầu. Nhn vo bản đồ ta thấy vĩ tuyến 8o33 đi ngang Mũi C Mau ở pha cực Nam v vĩ tuyến 23o22 đi ngang điểm cực Bắc của tĩnh H Giang Bắc Việt. Về kinh độ, nước ta nằm trong khoảng 102o v 109o ng.
     Lnh thổ trn đất liền của nước ta c hai vng ranh giới khc nhau : một bn l biển cả chạy di từ Mng Ci ở pha Bắc đến tận C Mau ở pha Nam v vng qua pha Ty đến tận H Tin. y l vng ranh giới thin nhin rất dễ nhận biết. Vng ranh giới thứ hai nằm trn đất liền giữa Việt Nam v cc quốc gia Cam Bốt v Lo ở pha Ty v giữa Việt Nam v Trung Hoa ở pha Bắc. y l vng ranh giới rất kh phn định v l nơi thường xảy ra cc vụ tranh chấp, nhất l giữa ta v Cam Bốt cũng như giữa ta v Trung Hoa. Xưa nay vẫn c sự lấn đất qua lại giữa dn ta v dn Cam Bốt ở vng Chu ốc nhưng n khng quan trọng v nguy hiểm bằng sự lấn đất trn ranh giới pha Bắc giữa nước ta v nước Tu. Trn bản đồ hiện hnh ta c su tỉnh ở Bắc Việt c phần đất gip giới với Trung Quốc. Từ Ty sang ng, đ l cc tỉnh Lai Chu, Lo Kay, H Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn v Quảng Ninh. By giờ đổi thnh 5 tỉnh l Lai Chu, Hong Lin Sơn (Lo Kay v Yn Bi), H Tuyn (H Giang v Tuyn Quang), Cao Lạng (Cao Bằng v Lạng Sơn) v Hải Ninh. ường di ranh giới nầy c hơn 1,350 cy số.
     Ngoi phần lnh thổ chnh trn đất liền ta cn c một phần nhỏ lnh thổ trn biển cả. l hai quần đảo Hong Sa v Trường Sa. Quần đảo Hong Sa ở vo giữa hai kinh tuyền 111o v 113o ng, giữa hai vĩ tuyến 15o 45 v 17o 15 Bắc bn cầu. Quần đảo Hong Sa gồm c hai nhm đảo: nhm Tuyn ức (gồm 8 đảo) ở pha ng v nhm Nguyệt Thiềm (gồm 7 đảo) ở pha Ty. Khoảng cch củađiểm gần nhất của lnh thổ đất liền của Việt Nam, l Nẳng, đến Hong Sa l 200 hải l. iểm gần nhất của Hải Nam đến Hong Sa l 150 hải l. iểm gần nhất của Phi Luật Tn đến Hong Sa l 450 hải l, v điểm gần nhất của i Loan đến Hong Sa l 620 hải l.
Quần đảo Trường Sa gồm c nhiều đảo nhỏ trải di cả 100 hải l, giữa cc vĩ tuyến 8o v 11o 40 Bắc bn cầu. Trong số cc đảo nhỏ nầy c 9 đảo kh quan trọng. ảo chnh l đảo Spratley, tức l Trường Sa. Khoảng cch từ Phan Thiết (điểm gần nhất) đến Trường Sa l 280 hải l. Hải Nam đến Trường Sa l 580 hải l. Palawan (Phi Luật Tn) đến Trường Sa l 310 hải l, v i Loan đến Trường Sa l 900 hải l. Quyển Bạch Thư của bộ ngoại giao VNCH hồi năm 1975 đtrưng dẫn đầy đủ bằng chứng cho thấy ng cha ta đ từng lm chủ ở đy. Người Việt Nam đ đặt chn ln Hong Sa v Trường Sa để khai thc lm ăn từ thế kỷ thứ XV, trước khi người Au Chu biết v đặt tn Paracels v Spratley cho hai quần đảo nầy. Mở đầu quyển bạch thư chnh phủ VNCH xc nhận rằng Hong Sa v Trường Sa d chỉ chiếm diện tch nhỏ nhưng n khng km quan trọng đối với người dn Việt. N l phần đất đai bất khả phn trong ton thể lnh thổ VN. Vng lnh thổ xa xi nầy cũng đầy thn thương trong quả tim người dn Việt như vng lnh thổ thn thương khc của cha ng. Do đ chnh phủ VNCH v ton dn VN, trong quyết tm bảo vệ chủ quyền v sự ton vẹn lnh thổ của quốc gia, long trọng tố gic sự chiếm cứ của ngoại bang trn vng lnh thổ nầy. Bạch thư viết: Bổn phận cao qu v b buộc nhất của một chnh phủ l phải bảo vệ chủ quyền, sự độc lập v sự vẹn ton lnh thổ của quốc gia, Chnh phủ VNCH quyết tm lm trn bổn phận đ d với bất cứ kh khăn no.
     Trn đy l phần lnh thổ trn giấy mực m chng ta c từ cuối thế kỷ thứ XIX qua Hiệp Ước Thin Tn hồi năm 1885 giữa Php v nh Thanh bn Tu . Cụ thể hơn nếu chng ta c thể đi bằng đường bộ trn con đường chạy di từ Bắc xuống Nam th điểm khởi hnh l Ai Nam Quan v điểm cuối cng ta đến l Mũi C Mau. Cu ni quen thuộc từ Ải Nam Quan đến Mũi C Mau được dng để diễn tả chiều di của nước ta từ vĩ tuyến 8o33 đến vĩ tuyến 23o27 vậy. Về sau cu ni nầy trở thnh cu tượng trưng cho ton thể lnh thổ Việt Nam thnh ra khi muốn đề cập đến sự vẹn ton lnh thổ, sự thống nhất đất nước hay sự đon kết quốc gia người ta đều c thể nghĩ ngay đến cụm từ nầy (từ Ải Nam Quan đến Mũi C Mau). Mũi C Mau v Ải Nam Quan do đ đ trở thnh hai địa danh thing ling trong tm hồn người dn Việt từ bao đời.
     ất nước của chng ta cng nhn về thuở xa xưa chừng no cng rộng ra v cng li su về pha Bắc chừng nấy. Chng ta khng c những bản đồ ghi r những đổi thay đ qua thời gian di mấy ngn năm trước Ty Lịch. Nhưng trong tm hồn người dn Việt vẫn cn những mốc cấm phn chia ranh giới giữa ta v Tu. Mốc cấm thứ nhất l cột đồng ng Hn do tướng M Viện cấm hồi khoảng năm 42 Ty Lịch. M Viện cho cấm trụ đồng nầy để phn chia ranh giới giữa hai nước. Trn cột đồng c khắc cu ồng trụ chiết, Giao Chỉ diệt m đa số người Việt Nam đều nhớ nằm lng. Cu đ c nghĩa l khi no trụ đồng gy đổ th dn Giao Chỉ sẽ bị tiu diệt. Sợ trụ đồng gy đổ nn ng cha ta, mỗi người một vin đ cứ đem tới mđắp vo dưới gốc trụ đồng cho đến một ngy kia đ chất ln thnh ni lấp mất cả trụ đồng. Cột đồng M Viện ở đu, nay ta khng cn dấu vết g cả. Trước đy trong số cc thức giả c người ức đon vị tr của cột đồng nằm trong vng đất Cổ Lu hay ở trong chn ni Phn Mao thuộc Chu Khm của tĩnh Quảng Ty bn Tu.
     Mốc cấm thứ hai r rng chnh xc hơn. l Ải Nam Quan m hnh ảnh vẫn chưa v sẽ khng bao giờ phai mờ trong sch sử. y l một ải quan do Trung Hoa dựng ln trn con đường qua lại giữa hai nước để ngăn chia ranh giới của đi bn: bn pha Bắc l chu Bằng Tường tĩnh Quảng Ty Trung Hoa, v pha bn Nam l x ồng ăng chu Văn Uyn tĩnh Lạng Sơn của Việt Nam. Bn pha Bắc cửa ải c Chiu ức i do nh Thanh xy cất để cho sứ bộ Trung Hoa nghỉ ngơi trước khi ln đường sang Việt Nam. Trn cửa ải c tấm biển đề Trấn Nam Quan. Bn pha Nam cửa ải c Ngưỡng ức i l phần xy cất của nh Nguyễn để lm chỗ tiếp đn sứ bộ Trung Hoa sang cng cn ở Việt Nam v cũng l nơi nghỉ chn của sứ bộ Việt Nam trn đường sang Trung Quốc. Theo cc sử quan nh Nguyễn th Ải Nam Quan ra đời lc no khng thấy ghi lại trong sch sử. Chỉ biết khoảng đời L Cảnh Hưng (nin hiệu của L Hiển Tng, 1740-1786), Đốc trấn Lạng Sơn l Nguyễn Trọng ang khi sửa lại Ngưỡng ức i c cho lập bia trn đ c ghi đại lược như sau: Nước Việt ta c Ngũ Lĩnh, quan ải trước ở đu khng r, l v din cch thế no khng ghi đủ. Gần đy lấy địa giới chu Văn Uyn trấn Lạng Sơn lm cửa quan. Cửa quan c Ngưỡng ức i khng r dựng tự năm no, c lẽ bắt đầu từ đời Gia Tĩnh nh Minh.
     Cửa Nam Quan mang nhiều tn khc nhau ty triều đại. Cửa Nam Quan cn c tn l cửa Pha Lủy, từ đời L trung hưng người Tu gọi l Trấn Nam Quan. C lc được gọi l ại Nam Quan, Trấn Di QuanMao Trạch ng đổi tn l Mục Nam Quan cn Hồ Ch Minh th gọi l Hữu Nghị Quan. Tuy nhin ci tn đẹp nhất, quen thuộc nhất v cũng thing ling nhất đối với đa số người Việt Nam vẫn l Ải Nam Quan.
     Ải Nam Quan nằm ở địa đầu tĩnh Lạng Sơn, cch H Nội 167 km về pha ng Bắc. Lạng Sơn l một tỉnh lớn c 6,200 cy số vung diện tch. Ở pha Bắc, Lạng Sơn gip giới với tỉnh Cao Bằng v Trung Hoa. Ở pha Ty l tỉnh Bắc Kạn, pha Ty Nam l Thi Nguyn. Pha Nam gip tỉnh Bắc Giang v pha ng l tỉnh Hải Ninh. Lạng Sơn ở trn cao độ thay đổi từ 100m đến 1,000 m. V xa biển nn hơi lạnh so với Hải Ninh; nhiệt độ trung bnh ở đy l 21.7 độ C. Con sng quan trọng chảy qua Lạng Sơn l sng Kỳ Cng, di 170 km. Khoảng cch từ H Nội ln tỉnh lỵ Lạng Sơn l 154 km về hướng ng Bắc. Từ dy đi thm 2 km nữa l đến Phố Kỳ Lừa. Phố hay chợ Kỳ Lừa lập ra hồi tiền bn thế kỷ XV, l một nơi bun bn sầm uất. Ở đy c mn nem chua cũng rất nổi tiếng. Từ Kỳ Lừa đi thm 10 km nữa th đến ồng ăng, nơi đy c nhiều phong cảnh đặc biệt.. Từ ồng ăng đi thm 5 km nữa l đến Ai Nam Quan. Pha Ty Phố Kỳ Lừa c động Tam Thanh. ộng Tam Thanh cũng gọi l cha Tam Thanh v dy l ba hang động c thờ Phật trong đ. ộng nhỏ nhất trong ba động l ộng Nhất Thanh trong đ ngoi tượng Phật cn c thờ Ng Th Sĩ, cha của Ng Th Nhậm. Ng Th Sĩ đỗ tiến sĩ năm 41 tuổi, lm quan đến ốc Trấn Lạng Sơn. Ong l người rất lim khiết , rất thương dn, lo lắng gip đỡ dn nn khi chết được dn chng tạc tượng thờ ở đy. Trước động Tam Thanh c ni Vọng Phu v tượng nng T Thị m cu chuyện thương tm đ được nhạc sĩ L Thương diễn tả trong những bảng nhạc Hn Vọng Phu bất tử của ng. Cc địa danh nổi tiếng nầy cũng đ được người dn Việt ghi lại trong những cu ca dao :
     ồng ăng c Phố Kỳ Lừa,
     C nng T Thị, c cha Tam Thanh.
     Từ xưa tỉnh Lạng Sơn với cửa Nam Quan đ từng l nơi diễn ra bao nhiu biến cố lịch s đau thương cũng c nhưng phần lớn l oai hng của dn tộc Việt. y l nơi xảy ra cu chuyện Hận Nam Quan với lời dặn d của Nguyễn Phi Khanh bảo Nguyễn Tri con phải trở về thay cha bo th nh đp đền nợ nước, đnh dấu việc Nguyễn Tri gạt nước mắt nghe theo lời cha đau đớn quay về thao luyện binh tướng ph t Bnh ịnh Vương dnh lại độc lập cho xứ sở. Bao nhiu binh tướng kiu hng của Trung Quốc đ xng vo cửa ải nầy qua dy xo lnh thổ Việt, rồi cũng bao nhiu binh tướng đ mua lấy thất bại chua cay hoặc bỏ thy trn qu người hoặc nhục nh xc xơ chạy trối chết qua cửa nầy về Trung Quốc như Thot Hoan (nh Nguyn), như Liễu Thăng (nh Minh), như Tn Sĩ Nghị (nh Thanh).
     Tiếc thay! Lạng Sơn ngy nay phải chứng kiến một cảnh tượng đau lng: cửa Nam Quan khng cn nằm ngay trn bin giới của tỉnh ny v tỉnh Quảng Ty nữa, n đ li xa vo phần đất của Trung Hoa.
     C Mau l ci phần cht pha Nam của nước Việt. Trước thế kỷ XVII vng đất ny cn thuộc về Chn Lạp m ta quen gọi l Cao Min. Trn danh nghĩa th như vậy nhưng trn thực tế người Khờ Me tức người Min chỉ c sống rải rc, rất t ở đy. Phần lớn l rừng r hoang vu đầy mung th. Chnh quyền Cao Min khng hề c đặt cơ quan cai trị hay lin lạc g với một t người dn Khờ Me sống thưa thớt rải rc ở đy. ến cuối thế kỷ XVII c một cựu thần nh Minh l Mạc Cửu trốn trnh qun Thanh, chiu mộ một số lưu dn đến khai khẩn vng ny. Năm 1708 Mạc Cửu dng cả vng mới khai khẩn ở C Mau cho Cha Nguyễn để xin hng phục. Vng ny gồm cc ấp vừa lập từ Vũng Thơm, Trủng K, Cần Vọt, Rạch Gi đến C Mau. Lc ny H Tin đ trở thnh một thương cảng quan trọng trong vng. Cha Nguyễn Phc Chu phong cho Mạc Cửu lm tổng binh, giữ đất H Tin. Cho đến thời Php thuộc, vng C Mau vẫn l vng đất rộng người thưa, cng việc khai khẩn đất hoang vẫn chưa hon tất. Ni đến C Mau người ta lun nghĩ đến vng rừng biển xa xi đầy mung th, muỗi mồng, dưới sng đầy c sấu. C Mau c rừng U Minh cũng như Kiến Tường, Cao Lnh c ồng Thp Mười, l những vng đất mnh mng hoang dại, rất t người lui tới.
     Tuy cn hoang vu như vậy nhưng từ xưa nơi ny cũng đ từng l nơi ẩn trốn của Nguyễn nh v gia đnh trong thời gian bị qun Ty Sơn đuổi bắt. Lc chay đến x Khnh An, Ci Tu, Nguyễn Anh cng đon hộ gi tạm tr ở đy một thời gian. Ngy nay cn một nền mộ m người dn ở đy gọi l Nền Cng Cha. y l nơi chn cất một nng cng cha con của Nguyễn nh. Nền ny đ bị bỏ hoang sau khi hi cốt của nng cng cha đ được di tng. Sau đ Nguyễn nh cng đon ty tng lại theo con sng ở đy (sng ng ốc) chạy ra hn Thổ Chu (Poulo-Panjang) trong vịnh Thi Lan, để từ đ sang Xim La cầu viện. Khi đon thuyền của Cha Nguyễn đi khỏi Vm Rạch Cui một qung th bị qun Ty Sơn đuổi n theo. Trong thế cng, ốc thủy binh Nguyễn Văn Vng xin vua cởi hong bo đưa cho ng để ng mặc vo giả lm Nguyễn Vương hầu đnh lừa qun địch. Nguyễn Văn Vng bị Ty Sơn giết chết, thy chm dưới dng sng su. Trong cảnh nh nhem tối qun Ty Sơn tưởng Nguyễn Vương đ chết nn khng thm truy n nữa. Nhờ đ Nguyễn Vương thot nạn. Sau ny khi Nguyễn nh thống nhứt giang sơn, lập nn Triều Nguyễn, liền c chiếu chỉ về C Mau lập miếu thờ cc cng thần đ hy sinh v Ngi. Hiện miếu ny cn tại tỉnh lỵ thường được gọi l Miếu Gia Long. Ở Ci Rắn, x Tn Hưng, cn c ci ao lịch sử gọi l Ao Ngự. y l ao c nước ngọt quanh năm v l nơi Nguyễn nh đ từng tr ẩn v sử dụng nước ngọt ở ao ny.
     Thời Việt Nam Cộng Ha, C Mau trở thnh tỉnh An Xuyn. Tỉnh lỵ ở cch Si Gn 344 cy số về pha Nam. Tỉnh An Xuyn pha Bắc gip với tỉnh Kin Giang v Chương Thiện, pha Nam gip biển Nam Hải, pha ng gip tỉnh Bạc Liu, v pha Ty gip Vịnh Thi Lan. Diện tch ton tỉnh c khoảng 495 ngn mẫu ty nhưng rừng cấm chiếm hết gần một phần tư số đ. C Mau c bờ biển thật di, trn 320 cy số, một phần tư l bn lầy do ph sa bồi ln, nhất l từ vm rạch Tiểu Dừa đến xm Rạch Gốc, gần vm Rạch ường Ko. Dn số lc ny gồm c khoảng 271 ngn người Việt, 3 ngn người Việt gốc Hoa, v 3 ngn người Việt gốc Min. Người ở thnh thị c cuộc sống kh tiện nghi cũng như ở cc tỉnh lỵ khc mặc dầu ở xa Si Gn. Người dn ở ruộng nương th chuyn cy cấy trồng hoa quả, đời sống c cực khổ nhưng tương đối dễ dng. ặc biệt nơi miền rừng cấm v nước mặn người ta sống bằng nghề đốn củi, cưa cy, chằm l, dệt chiếu, bắt cua, ba kha, đng đy, xy n, giăng lưới, đnh c gộc v c m đường ở ngoi khơi.
     C Mau c những con sng, những kinh rạch, những hn c lao rất nổi tiếng. Người ta thường nghe ni đến sng Trm Trẹm, sng ng ốc, sng ồng Cng, rạch Ci Tu, rạch B Mắt, rạch Rau Dừa, kinh Gnh Ho, kinh Tắc Vn, kinh B Bo, kinh Ci Rắn, v v . . . C những địa danh nghe rất thường như ầm Dơi, ầm Chim, Năm Căn, Rẩy Chệc. Hn Khoai (Poulo Obi) l thắng cảnh đẹp nhất tỉnh An Xuyn. Hn cch xa bờ khoảng 12 cy số. Người Hu kiều đến lm rẫy ở đy từ lu. ến nay c nhiều bụi khoai m, khoai mỡ củ di hơn nữa mt, mọc rải rc đ đy v trong kẹt đ. C nhiều cy xoi v mt gốc to như cy cổ thụ. ặc biệt ở Hn Khoai c nhiều mạch nước ngọt nn đồng bo ở xm Rạch Gốc, Rạch Tu, v Rẩy Chệc thường tới đy chở nước đem về uống. Hn Khoai c bi trước v bi sau cũng như Vủng Tu vậy. Pha bi trước c nhiều nh người Hu kiều ở đy lu đời. Họ hay trồng những loại cy thuốc Bắc như Xuyn iền Thất, cy hộ php, cy sm nam, v v . . . Ở bi sau c loại rong biển gọi l long tu m người dn vng Rạch Gốc thường lấy về nấu canh ăn cho mt v nm thuốc. ường ln hn rất đẹp, c nhiều loại hoa rừng đủ mu sắc mọc chen trong kẹt đ. Rẩy Chệc (người Php gọi l Jardin Chinois) ở cch vm Rạch Gốc lối 12 cy số. Người Hu kiều đến đy lm rẩy, trồng rau cải, cy tri từ lu. Rẩy Chệc c bi ct mu vng kh đẹp, khi nước rng c thể đi ra xa gần 100 mt mới gặp bn lầy. Ở bi biển c nhiều rau muống biển b dy đặc. Ở đy c loại dưa hấu rất to v rất ngon. Nhờ đất tốt nn c nhiều cy chuối xim quy no quy nấy nhiều trn 10 nải m tri to như tri chuối hột. Dừa xim cũng rất sai, quy dừa trn 20 tri l thường. Bắp cải ci no cũng to cỡ 3 k l t. Kế m vườn l ven rừng mấm, đước v vẹt cao hơn một mt. Ốc len đeo từng chm trn cc cy vẹt, người ta chỉ cần nắm nhnh vẹt rung rung l c rơi hng l vo giỏ. Nghu v ba kha b loi nhoi khng biết bao nhiu m kể.
     Ni đến C Mau th khng thể khng ni đến cc loại đặc sản sau đy : lươn, ba kha, cua gạch, mật ng, đun ch l, ra v cần đước. Vng Rạch Muỗi, Ci Rắn, Ong Tự v Rau Dừa l vng nổi tiếng c nhiều lươn. Ma nước thường c nhiều ghe rổi đến chờ mua lươn của những người đặt ống trm. Lươn nhiều đến đổi mỗi ống trm trt ra c thể c đến bốn hay năm con lươn. Ba kha ở Rạch Gốc được coi l ngon nhất ở miền Nam. Loại ba kha nầy ăn rng tri mấm. Trong hai thng 7 v 8 ba kha c gạch son, c mi thơm, chắc thịt, ăn rất ngon, đặc biệt ngon hơn những thng khc. Nhiều ghe từ miệt trn xuống đy mua ba kha, muối ngay tại chỗ rồi đem đi bn ở cc nơi. C Mau c Cua ầm sản xuất tại ầm Dơi v ầm Chim l loại cua nổi tiếng ngon. Cua c gạch son, đem muối chừng bốn hay năm ngy l c thể ăn được. Vng rừng cấm miệt Xm Thủ, Năm Căn, Ci Tu, Trm Trẹm c nhiều ong mật lm ổ trn cc cy mấm v cy gừa. Muốn ăn (lấy mật) ong th phải đng thứ thuế gọi l phong ngạn. Khi ma mưa gần dứt thi người ta bắt đầu ăn ong. Mật ong được hứng bằng thng c trt chai gọi l thng ong. Một ổ ong lớn c thể đem lại khoản 15 lt mật v 8 nan sp. Tại rừng cấm cn c nhiều rừng ch l, nhất l ở Năm Căn, ầm Dơi v Ci Keo. Mổi đọt ch l thường c một con đun trong đ. un ch l ngon hơn, thơm hơn đun củ hủ dừa. ồng ruộng Ci Rắn v Rau Dừa l nơi c rất nhiều ra. Ma kh ra thường trốn vo những nơi c nhiều sậy. Người ta đốt sậy cho ra trồi đầu ra để bắt. Trong một buổi c thể bắt được bốn năm chục con ra, mỗi con nặng cỡ một k l. Ra được đựng trong bao c rn hay bao bố tời. Cần đước lớn hơn ra nhiều lắm, c con nặng đến 5 hay 6 k l. Thịt cần đước rất dai, ăn khng ngon bằng thịt ra. Cần đước chỉ c ở trong ngọn rạch Ci Tu v rạch Tiểu Dừa m thi.
     Dn C Mau thờ cng những ai, c những tn ngưỡng g đặc biệt? Ngoi việc thờ ng b tổ tin l tn ngưỡng truyền thống của dn tộc Việt ở mỗi nh, người dn C Mau cn c những đền thờ, cha chiềng, đnh miễu đặc biệt chỉ c ở địa phương ny như cha B M Chu, v miễu ng Thần Minh. Cha B M Chu nằm cạnh ty bưu điện cũ, trước mặt l ng ba sng Gnh Ho. Cha kh đồ sộ nguy nga, cột bằng đ xanh, cửa bằng cy danh mộc, ko v đn tay đều c chạm trổ cng phu. Cng trnh xy dựng, tu bổ cha ny l cng của cc Bang Triều Chu, Hải Nam, v Quảng ng. Rất nhiều người, nhất l người Hu kiều, đến đy cầu nguyện, cng kiến, xin xăm, vay tiền lm ăn, xin tri cy về ăn nm thuốc. Miễu ng Thần Minh thờ ng Nguyễn Hiền Năng. ng lm tri huyện thời vua Minh Mạng, trấn nhậm huyện Long Xuyn năm 1837. C Mau hồi ny thuộc huyện Long Xuyn. ng cai trị nghim nhặt. ng rất thương mến người bổn xứ nhưng lại t c cảm tnh với người Hu kiều. Do đ c sự hận th của người Hu kiều đối với Ngi tri huyện. Năm 1851 trong nước c nhiều loạn lạc. Nhn cơ hội ny một số người Hu kiều do họ Quch v phủ Liếm cầm đầu xi giục nổi ln đnh ph xm lng. Loạn qun vy đnh huyện lỵ. Quan huyện v phu nhn cũng l người giỏi v hết lng chống cự nhưng sức yếu thế c bị giặc giết chết. Cả đứa con nhỏ trong tay b vợ cũng bị giặc giết khng nương tay. Người ta đồn rằng quan huyện Nguyễn Hiền Năng rất linh thing sau khi chết. Nhiều người Hu kiều họ Quch thường bị chết bất ngờ v thảm thiết. Một số người Hu kiều hợp nhau xy mộ đ v dựng miếu thờ Ngi ngay trn mảnh đất m xưa kia bọn giặc đ vi thy Ngi cng với vợ con. Từ đ họ Quch mới được yn ổn lm ăn. Nhớ ơn Ngi, mỗi năm đến ngy 6 thng 7 m lịch người Hu kiều chung đậu tiền bạc cng người bổn xứ lm lễ cng tế Ngi rất long trọng.
     Rừng C Mau c rất nhiều loại cy rất đặc biệt ny: cy gừa, cy trm, cy vẹt, v cy mấm. Gừa thường mọc thnh gin cao vt trn 10 mt, nhất l ở rừng, dớn, như Trm Trẹm, Ci Tu, Rạch Giếng, Ging K v Rạch Giồng. Gừa chỉ dng để lm củi m thi. Củi gừa tốt hơn củi trm. Tro gừa dng để gội đầu rất tốt. Rừng trm dy đặc ở miệt U Minh vi trm hạp với nước dớn. Cy trm lớn v ngay thẳng c thể dng lm cột nh, lm đn tay, hay lm cừ. Trm dng lm hng ro cũng rất tốt. Cy đước mọc thẳng ngay ln nền trời, c thể cao đến 20 mt. ước được dng để lm than hay lm củi. Than đước l loại than tốt nhất v nng nhiều v t khi. Loại đước tốt th người ta đem hầm để lm than (than đước) cn loại xấu th người ta để lm củi. Rừng đước c rất nhiều ở vng Xm Thủ, Năm Căn, Nhưng Min, v ng Trang. Cy vẹt cũng mọc theo cc rừng cấm vng nước mặn v quanh năm ngập nước. Vẹt thường mọc rậm rạp c khi chen chn vo khng lọt. Vẹt thường chỉ được dng để hầm than hoặc lm củi. Than vẹt xấu hơn than đước v nng t hơn nhưng lại nhiều khi hơn. Cy mấm l loại cy tạp thường mọc theo m sng Rạch Gốc v Rẩy Chệc. Ở đu c rừng mấm l ở đ c ba kha ngon, v ba kha ăn tri mấm. Cy mấm chỉ được dng để lm củi hầm than đước hay than vẹt. Cy mấm cũng rất hữu ch cho ven biển v bờ sng. Rể mấm rất nhiều v ăn su xuống đất nn c thể giữa đất cho đừng bị lở.
     Ni đến cy mấm người ta chắc phải nhớ đến vai tr hy sinh mở đường của n, cũng giống như vai tr mở đường của ng cha ta trn đường vo Nam khai khẩn đất hoang biến thnh những dải đất ph nhiu cho chu con sau ny. Bnh Nguyn Lộc đ viết một truyện ngắn rất hay nhan đề Rừng Mấm m ở đy chng xin trch dẫn đoạn sau cng để lm kết luận cho bi ny.
     . . . Nơi đy, đất  đ hết, m chỉ cn bn. Trm mọc tới m đất cuối cng th dừng lại, như l dn ở bin giới một nước kia dừng lại nơi ba lnh thổ mnh.
     Hết trm th c một khoảng trống, nữa bn, nữa đất, trn ấy cỏ ống rậm r v chim cao cẳng đủ loại đp đầy trong cỏ.
     Trm đứng trước bi cỏ m nhn dn lng giềng mọc trn bn đen. l những cy ốm nhom chen nhau m mọc cao ln, cy ny cch cy kia khng đầy bốn gang tay.
     Bờ biển thoai thoải dốc xuống, trng rừng cy lạ ấy như một đạo binh xuống ni, tun hm thnh hầu lập cng.
    Nhn xuống gốc cy, ng nội bảo.
     - Nước chưa lớn hẳn, để lộ bn đen dưới gốc cy ra. Bn đen từng nơi lại trắng xa những đa hoa năm cnh, hai mu đen trắng đối chọi nhau trng rất đẹp.
     - Cy g m lạ vậy ng nội? Trổ bng ngay dưới gốc?
    -  Bng trổ trn đầu những ci rể ăn ln m người ta gọi l Rể gi. Cy ny l cy mấm. y l rừng mấm đy.
     - Cy mấm? Sao con khng nghe ni đến cy mấm bao giờ?
     - Con khng nghe ni v cy mấm khng dng được để lm g hết, đến lm củi chụm cũng khng được.
     - Vậy chớ trời sanh n ra lm chi m v ch dữ vậy ng nội, lại sanh hằng h sa số như l cỏ ấy?
     - Bờ biển ny mỗi năm được ph sa bồi thm cho rộng ra hng mấy ngn thước. Ph sa l đất bn mềm lũn v khng bao giờ thnh đất thịt được để ta hưởng, nếu khng c rừng mấm mọc trn đ cho chắc đất. Một khi kia cy mấm sẽ ng rạp. Giống trm lại nối ngi mấm. Rồi sau mấy đời trm, đất sẽ thuần, cy ăn tri mới mọc được.
     Thấy thằng chu ngơ ngc chưa hiểu, ng cụ vịn vai n m tiếp:
     - ng với lại ta của con l cy mấm, chơn giẫm trong bn. ời con l trm, chơn vẫn cn lấm bn cht t, nhưng đất đ gần thuần rồi. Con chu của con sẽ l xoi, mt, dừa, cau.
     ời cy mấm tuy v ch, nhưng khng uổng, như l lnh ngoi mặt trận vậy m. Họ ng gục cho kẻ khc l con chu của họ hưởng. . .
     ng ni điều ny, khng biết con hiểu được hay khng. L tổ tin ta ngy xưa từ Bắc, Trung vo đy đều chịu số phận lm cy mấm hết, từ xứ ồng Nai nước ngọt cho tới đy, ở đu cũng hoang vu cả.
     Họ đ ng rạp trong chốn ma thing nước độc ny để lt đường cho con chu họ đi tới, y như l đn kiến xung phong, tốp đầu liều chết đuối, lội qua t nước rọng hũ đường để lm cầu cho bọn đi sau vo đến nơi c chất ngọt. Nhiều lớp tin phung đ ng gục như rừng mấm. Rồi th ng sơ, ng cố con, ng nội đy l trm mới kiếm được miếng ăn . . .
     ng nội vui vẻ qu, v bổng sực nhớ lại những cu h của thế hệ người tin phung đi khai thc đất hoang ở miền Nam, m ngy nay thế hệ trm khng ht nữa. ng cất giọng khn khn ln:
     H . . . ơ . . . Rồng chầu ngoi Huế,
     Ngựa tế ồng Nai.
     Nước sng trong sao cứ chảy hoi,
     Thương người xa xứ lạc loi đến đy.
                        (Bnh Nguyn Lộc, Rừng Mấm)

Tiến Sĩ Nguyễn Thanh Lim